• Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size
  • default color
  • cyan color
  • red color
Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 152 – Luật Doanh Nghiệp năm 2005 và Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP ngày 15/04/2010 hướng dẫn về đăng ký kinh doanh thì thủ tục Hợp Nhất Doanh Nghiệp sẽ được tiến hành như sau:

Các Công Ty bị Hợp Nhất chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu như sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính của các Công Ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.

Ngoài các văn bản, giấy tờ nêu trên, công ty được hợp nhất (công ty mới được hợp nhất của hai hoặc nhiều công ty) phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

1. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh phải kèm theo các giấy tờ sau:

1.1     Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

1.2     Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;

1.3     Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:

a.              Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực của các cổ đông hoặc các thành viên: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;

b.             Bản sao hợp lệ Quyết định Thành Lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.

1.4     Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

1.5     Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2. Đối với công ty TNHH một thành viên phải kèm theo các giấy tờ sau:

1.1     Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

1.2     Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;

1.3     Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực của chủ sở hữu công ty trong trường hợp chủ hở hữu là cá nhân: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc Quyết định Thành Lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

1.4     Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền.

1.5     Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;

1.6     Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

1.7     Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

1.8     Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn và thực hiện thủ tục hợp nhất doanh nghiệp xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT HOÀNG MINH

Trụ sở:

Tầng 5 – 71 Mai Hắc Đế, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 04.39743442/39743449 – Máy lẻ 102/103/104

Fax: 04.39743449

Hotline: 0983.399.304 (Ls. Tống Văn Thủy)/0906.163.368 (Ls. Hoàng Kim Dung)

Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it Website: www.chiadoanhnghiep.com

Văn Phòng tại Hải Dương:

Địa chỉ: Số 380 đại lộ Trần Hưng Đạo, P. Ngọc Châu, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Điện thoại: 0320.3848499                                 Fax: 0320.3848499

Hotline: Ls. Nguyễn Trọng Quyết - 0973 716 999 - 0912 675 342

Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it Website: www.chiadoanhnghiep.com

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hạch toán đối với sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp

Sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp đều không hình thành mối quan hệ công ty mẹ – công ty con nên xét về phương diện kế toán, bản chất của hai hoạt động này có những điểm tương đồng,...

So sánh giữa thâu tóm và hợp nhất doanh nghiệp

1.Khái niệm về hoạt động M&A: “1+1>2” bất đẳng thức này thoạt nhìn không được logic về mặt toán học nhưng nếu xét về ý nghĩa kinh tế, chúng nói lên “năng lực chuyển hóa”...

Định giá trong hoạt động sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp

1. Tổng quan về định giá doanh nghiệp: 1.1       Quan điểm về giá trị doanh nghiệp: Giá trị doanh nghiệp là giá trị hiện tại các khoản thu nhập từ kết quả hoạt...

Các loại hợp nhất doanh nghiệp hiện nay

Phân loại hoạt động mua bán và hợp nhất doanh nghiệp. Dựa vào quan hệ cạnh tranh giữa các bên liên quan thì hợp nhất gồm 03 loại sau: 1. Hợp nhất doanh nghiệp theo chiều ngang (Horizontal Mergers):...

Chúng tôi trên Facebook